Chủ Nhật, 8 tháng 4, 2012

Roxio Creator 2011 Pro: Tự tạo hình ảnh và phim 3D

Ngoài tính năng ghi đĩa bảo mật dữ liệu, Roxio Creator 2011 Pro còn được trang bị thêm công nghệ tạo hình ảnh và phim 3D.

Roxio Creator Pro luôn là đối trọng của bộ phần mềm ghi đĩa Nero trong nhiều năm qua. Nhằm tạo ra sự khác biệt so với đối thủ của mình, hãng Sonic Solutions đã trang bị cho phiên bản mới Roxio Creator Pro 2010 công nghệ tạo hình ảnh và phim 3D. Ngoài ra, tính năng ghi đĩa bảo mật dữ liệu nay cũng có đã mặt trong Roxio Creator 2011 Pro.

Chuyển phim 2D thành 3D

Chỉ mất một khoảng thời gian, bạn có thể tự làm đạo diễn và cho "ra lò" các bộ phim 3D độc đáo kết hợp từ nhiều video clip và hình ảnh 2D. Tại giao diện chính Roxio Creator 2011, bạn nhấp vào thẻ Videos | Movies và chọn mục Edit Video – Advanced , hoặc truy cập vào Start > All Programs > Roxio 2011 > Applications > VideoWave .

Trong hộp thoại Welcome to VideoWave hiện ra, bạn đánh dấu vào mục Create a new production , nhấn vào mũi tên xổ xuống và chọn Normal 3D (phim 3D với khung hình 4:3) hoặc Widescreen 3D (phim 3D với khung hình 16:9), rồi nhấn OK .

Tiếp đến, bạn nhấn Add Photo/Video tại khung Add Content phía trái. Hộp thoại Insert photos/videos hiện ra để bạn tìm file video, hình ảnh cần đưa vào phim 3D.

Tại trường What format is the imported file , bạn đánh dấu vào ô 2D và nhấn OK.

Chương trình sẽ tiến hành chuyển đổi video clip, hình ảnh 2D thành 3D. Quá trình chuyển đổi sẽ hiển thị trên thanh Converting 2D Video(s) to 3D . Quá trình này diễn ra khá chậm và chiếm nhiều tài nguyên hệ thống nên bạn cần kiên nhẫn chờ đợi, không nên chạy thêm nhiều ứng dụng khác. Người viết thử chuyển đổi video clip dung lượng 173MB, thời gian chuyển đổi sang 3D mất khoảng 32 phút.

Khi cần chèn thêm một clip và hình ảnh, bạn nhấn vào khung trống mang số thứ tự tiếp theo phía dưới và chọn mục Add Photo/Video .

Sau khi chuyển đổi xong video clip và hình ảnh thành 3D, bạn cần "xuất xưởng" bộ phim đã hoàn tất ra một định dạng thông dụng để thưởng thức. Để thực hiện, bạn vào menu Output > Export as và nhấn Yes . Bạn đặt tên dự án vào File Name rồi nhấn Save để lưu dưới dạng .dmsm3d (nhấp đôi file này để chỉnh sửa lại khi cần). Lúc lưu xong, hộp thoại Make Movie hiện ra để bạn xuất phim dưới định dạng AVI, AVC/H.264, VBR, hay MPEG, trong đó mỗi định dạng có nhiều tùy chọn về chất lượng phim. Trường 3D Video Format chứa các định dạng 3D như Anaglyph (xem phim bằng kính hai màu đỏ/xanh), RealD ,… Tùy vào nhu cầu, bạn chọn định dạng phim và định dạng 3D cho phù hợp.

Cuối cùng, bạn đặt tên phim, nhấn Browse trong khung File name và chọn thư mục chứa file, rồi nhấp Create Video File .

Tạo ảnh 3D

Muốn "biến" một hình ảnh bình thường thành 3D, bạn nhấp vào thẻ Photo trên giao diện Roxio Creator 2011 và chọn mục Create 3D Photos .

Trong hộp thoại xuất hiện, bạn nhấn Open a 2D image rồi tìm ảnh cần chuyển sang 3D. Ngay sau đó, ảnh 3D sẽ hiển thị trên màn hình. Bạn nhấn vào bốn mũi tên bên phải để điều chỉnh độ nổi của ảnh (phải đeo kính khi thực hiện), rồi nhấn để phóng to ảnh 3D toàn màn hình. Xong, bạn nhấn Save để lưu lại ảnh 3D dưới định dạng JPG, PNG, hay BMP.

Ghi đĩa bảo mật

Tập trung cho công nghệ 3D nhưng Roxio vẫn không quên tăng cường thêm tính năng ghi đĩa bảo mật để bảo vệ an toàn dữ liệu cho người dùng. Mỗi khi bạn bỏ đĩa trắng vào khay ổ quang, gadget Roxio Burn sẽ hiện ra trên màn hình. Bạn chỉ việc kéo thả các file cần ghi vào giao diện gadget rồi nhấn vào biểu tượng hình ngọn lửa để tiến hành ghi đĩa. Nếu muốn sửa đổi danh sách file đã chọn, bạn nhấp nút ở góc phải gadget và nhấn Edit File List .

Nếu muốn bảo mật cho đĩa bằng cách đặt mật khẩu, bạn nhấn > Options , đánh dấu vào ô Enable password protection rồi nhấn OK .

Trên hộp thoại Roxio Burn – Secure hiện ra khi nhấn để ghi đĩa, bạn nhập mật khẩu bảo vệ vào hai ô Password và Confirm Password rồi nhấn Burn Disc .

Lưu ý: Tính năng đặt mật khẩu cho đĩa không có tác dụng nếu bạn ghi file ISO, vì hộp thoại Roxio Burn – Secure sẽ không hiện ra để bạn nhập mật khẩu.

Sao lưu dữ liệu

"Lột xác" hoàn toàn về giao diện, trình sao lưu dữ liệu BackOnTrack trong Roxio Creator 2011 sẽ giúp bạn lưu giữ những file quan trọng vào ổ cứng hoặc đĩa CD/DVD. Bạn truy cập vào BackOnTrack bằng cách vào Start menu > All Programs > Roxio > Roxio BackOnTrack > BackOnTrack . Thẻ One-Click Backup cho phép bạn sao lưu chỉ với một cú nhấp chuột, với hai phạm vi sao lưu: My Data (dữ liệu trong My Documents , thư điện tử), Entire Computer (sao lưu toàn bộ một phân vùng).

Bạn nhấn Settings bên cạnh hai mục trên để thiết lập thêm về thư mục chứa file sao lưu (chọn tại trường Destination ), rồi nhấn Save Settings .

Xong, bạn nhấn Run Now để tiến hành sao lưu. Hộp màu xanh hiện ra cho biết diễn tiến của quá trình sao lưu, bạn nhấn More details để xem chi tiết hơn.

Khi cần khôi phục hệ thống, bạn chuyển sang thẻ Restore và chọn thành phần cần phục hồi.

Bạn tải Roxio Creator 2011 Pro tại http://www.mediafire.com/?2ji7u8csiihop (dung lượng 3,44GB, tương thích Windows XP SP3/Vista SP2/7). Yêu cầu máy tính cài sẵn .NET Framework 3.5 SP1 và DirectX 9.0c . Sau khi tải xong, bạn dùng HJSpit nối các file lại thành hai file ISO (DVD1 và DVD2) và dùng Virtual CloneDrive để "mount" file ISO vào ổ đĩa ảo. Tiếp đó, bạn nhấp lần lượt vào file setup.exe trên hai file ISO để cài đặt Roxio Creator 2011 Pro, các mẫu template và hiệu ứng của chương trình.

Thứ Sáu, 6 tháng 4, 2012

Firefox 4 có phiên bản cho Windows 64-bit?

Thông báo gần nhất của Mozilla về việc trì hoãn phát hành bản Firefox 4 cho nền tảng 64-bit có lẽ sẽ khiến nhiều người dùng Windows cảm thấy thất vọng.

Tuy vậy, Mike Beltzner, giám đốc Mozilla cho biết sẽ lên kế hoạch phát triển bản Firefox 4 64-bit cho Windows trong tương lai, do hiện đang có khoảng 50% người dùng Windows 7 đang cài đặt ấn bản  64–bit .

Hai quyết định đáng chú ý liên quan đến Firefox 4 có trong thông báo gần nhất của Mozilla:

* Không hỗ trợ các hệ điều hành Mac OS X trước phiên bản 10.5 Leopard.

* Không hỗ trợ các hệ điều hành Windows trước phiên bản 2000.

Chưa có bản Firefox 4.0 riêng cho Windows 64-bit

Qua đó, cấu hình được Firefox 4 hỗ trợ như sau:

Microsoft Windows 32-bit

Phiên bản tối thiểu: Windows 2000

Kiến trúc  CPU: i386, x86-64

Mac OS X 32 và 64-bit

Phiên bản tối thiểu: Mac OS X 10.5

Kiến trúc CPU: i386, x86-64

Linux 32-bit

Phiên bản tối thiểu: tbd

Kiến trúc CPU: i386, x86-64

Những người đang trông ngóng Mozilla tung ra bản Firefox 4.0 cho Windows 64-bit từng ngày có thể đánh dấu trang  https://wiki.mozilla.org/Firefox/4/Platforms để cập nhật thông tin.

Thứ Tư, 4 tháng 4, 2012

STranslator: Dịch ngôn ngữ chat Skype sang tiếng Việt

STranslator đóng vai trò như một "phiên dịch viên" trong lúc bạn chat với người nước ngoài, do vậy bạn có thể chat thoải mái mà không phải lo bất đồng ngôn ngữ.

Điều đặc biệt là STranslator hỗ trợ dịch ngôn ngữ chat "ngoại quốc" sang cả tiếng Việt.

STranslator có dung lượng 3MB, được cung cấp miễn phí tại đây .

Để sử dụng STranslator, trước hết bạn cần đăng nhập Skype, sau đó nhấn đôi chuột lên biểu tượng STranslator từ desktop. Trên giao diện Skype lúc này xuất hiện thông báo STranslator.exe wants to use Skype , bạn nhấn Allow access .

Tiếp đến, bạn đánh dấu trước tùy chọn Don't show this message again để hộp thoại thông báo STranslator đang chạy không xuất hiện trong những lần khởi động sau. Xong, nhấn OK .

Quay trở lại hộp thoại tán gẫu, bạn chỉ việc gõ nội dung tin nhắn bằng ngôn ngữ bản địa, STranslate sẽ tự động nhận dạng và chuyển sang ngôn ngữ tương ứng với người mà bạn đang tán gẫu.

Lưu ý: STranslator chỉ tự động dịch nếu bạn và người ấy sử dụng hai ngôn ngữ khác nhau. Nếu cả hai đều cùng sử dụng một ngôn ngữ, STranslator sẽ giữ nguyên nội dung tin nhắn mà không thực hiện việc phiên dịch.

Thứ Ba, 3 tháng 4, 2012

4 ‘siêu’ công cụ bảo mật họ NewSoftwares

Với ưu điểm gọn nhẹ và chạy được trên USB, bốn phần mềm thuộc "họ" NewSoftwares sẽ giúp bạn bảo vệ thư mục, dữ liệu trên USB an toàn.

1. Folder Lock: Tạo "két" bảo mật file

Với Folder Lock, bạn có thể cất giữ các file quan trọng vào "két sắt" cực kỳ an toàn. Đầu tiên, bạn nhấn Create New Locker tạo một két bảo mật mới.

Tiếp đến, bạn nhấn Browse và tìm thư mục chứa "két sắt" (có định dạng FLK), đặt mật khẩu bảo vệ vào ô Set New Password rồi nhấn OK . Bạn nhập mật khẩu một lần nữa vào ô Confirm Password và nhấn OK .

Tiếp theo, bạn nhấn ADD FILES & FOLDERS , chọn thư mục, file cần bảo mật và nhấp nút Add để đưa vào "két sắt". Xong, nhấn Encrypt Now để thực hiện. Thời gian nhanh chậm phụ thuộc vào dung lượng file chứa trong "két sắt".

Lưu ý: Tại trường Transfer Method gồm các tùy chọn: Move Data (di chuyển file, thư mục đã chọn vào "két sắt"), Leave a Copy (sao chép file, thư mục vào "két", vẫn giữ lại bản dự phòng), Shred after Moving (di chuyển file, thư mục vào "két sắt" và xóa sạch dấu vết của chúng trên ổ cứng).

Nếu không muốn mã hóa mà chỉ giấu đi các dữ liệu quan trọng, bạn chuyển sang thẻ Lock , nhấn ADD FILES & FOLDERS để chọn file/thư mục, rồi nhấn Lock Now . Khi cần mở khóa, bạn nhấn Unlock .

Để giữ an toàn tuyệt đối cho "két sắt" của mình, bạn nhấn Options , chọn thẻ Hack Attempt Monitoring và đánh dấu vào ô Monitoring . Từ giờ, nếu có ai cố gắng mở két và dò sai mật khẩu năm lần liên tiếp, máy tính sẽ tự log off (hoặc tắt hẳn nếu bạn đánh dấu ô Shut Down PC ). Thời gian kẻ gian đột nhập "két sắt" cũng được chương trình ghi lại cho bạn biết.

Folder Lock còn có tính năng di chuyển "két sắt" sang USB để dùng bất cứ nơi đâu. Để thực hiện, bạn nhấn mục PORTABILITY phía trái.

Tiếp đến, bạn chọn Move to USB Drive (di chuyển "két sắt" qua USB), hoặc Copy to USB Drive (sao chép sang USB).

Lúc thấy thông báo Locker Copied , truy cập vào USB, bạn sẽ thấy có file FLK và Portable_FL.exe . Bạn chạy file Portable_FL.exe để mở giao diện Folder Lock, nhấn Browse và tìm đến file FLK, nhập mật khẩu vào ô Password rồi nhấp Enter .

2. Folder Protect: Cấp quyền truy cập file, thư mục

Lần đầu khởi động, bạn cần điền mật khẩu bảo vệ vào ô Set Password và nhấn OK . Bạn nhập lại mật khẩu lần nữa vào ô Confirm Password , rồi nhấn OK .

Tại giao diện chính của Folder Protect, bạn nhấn Add, chọn các file cần bảo vệ tại cây thư mục phía dưới, rồi nhấn nút Add . Cạnh thẻ Files còn có bốn thẻ: Folders (chọn thư mục), Drives (chọn ổ đĩa), Masks (chọn định dạng file cần bảo vệ), Programs (chọn file thực thi ứng dụng).

Sau khi chọn xong các file, thư mục, ổ đĩa cần bảo vệ, bạn đánh dấu vào bốn nút nhấn (có thể chọn nhiều) phía trên: No Access (không được truy cập), No Visible (làm "tàng hình" file, thư mục, ổ đĩa), No Delete (không cho xóa), No Write (không được phép thay đổi nội dung). Xong, bạn nhấn Protect .

Nếu muốn bỏ bảo vệ file, thư mục, bạn nhấp chuột vào đối tượng rồi nhấn nút Unprotect .

3. USB Block: Khóa cổng USB, ổ quang

Lần đầu sử dụng, bạn cần thiết lập mật khẩu cho chương trình. Tại thẻ Control Center , bạn đánh dấu vào thiết bị muốn khóa: Block USB Drives (khóa USB, ổ cứng gắn ngoài, thẻ nhớ), Blocks Discs & Floppy Drives (khóa ổ đĩa quang, đĩa mềm), Block Network Access (không cho các máy khác chia sẻ dữ liệu với máy bạn), Block Non-System Drives (khóa toàn bộ ổ đĩa, ngoại trừ ổ đĩa cài Windows).

Mỗi khi cố truy cập vào các ổ đĩa bị khóa, hộp thoại Warning sẽ hiện ra yêu cầu bạn nhập mật khẩu mới được xem nội dung bên trong. Nếu muốn đưa một USB vào danh sách tin tưởng, bạn đánh dấu vào ô Remember (Add to Authorize List) . Những lần sau, chương trình sẽ không "làm khó" bạn mỗi khi cắm USB này vào máy tính nữa.

Thẻ Authorized Devices hiển thị các USB, ổ đĩa đáng tin. Bạn nhấn Remove from List để xóa chúng ra khỏi danh sách.

4. USB Secure: Bảo vệ dữ liệu trên USB

USB Secure sẽ làm mọi dữ liệu trên USB của bạn trở nên "vô hình". Người khác phải nhập đúng mật khẩu thì mới xem được nội dung. Trong quá trình cài đặt, bạn cần chọn ổ đĩa USB cần bảo vệ ở hộp thoại Select Destination Drive .

Cài xong, bạn chạy file USB Secure.exe trên USB và nhấn Yes . Bạn điền mật khẩu vào ô Enter Password rồi nhấn OK . Chờ chốc lát, ổ USB của bạn sẽ được bảo vệ bằng mật khẩu

Nếu muốn truy cập dữ liệu trên USB, bạn điền mật khẩu vào ô Enter Password , đánh dấu mục Open data in Virtual Drive rồi nhấn Unprotect ; hoặc đánh dấu vào mục Unprotect all data in Drive để gỡ bỏ lớp bảo vệ ra khỏi USB.

Bạn tải bốn phần mềm nêu trên tại đây (tương thích mọi Windows).

Thứ Hai, 2 tháng 4, 2012

Adobe Reader 10.0: Đa năng và bảo mật hơn

Trước sự cạnh tranh quyết liệt từ đối thủ Foxit Software và những lời chỉ trích nhắm vào các lỗ hổng bảo mật trong sản phẩm của mình, Adobe đã thực hiện một số cải tiến đáng giá và nâng cấp Adobe Reader lên phiên bản 10.0 với tên gọi mới Adobe Reader X.

Ngoài giao diện được "tút" lại trông sáng sủa hơn cùng các biểu tượng "hoành tráng" hơn, điểm đáng nhắc đến đầu tiên là Adobe Reader X đã được trang bị tính năng bảo mật Protected Mode và công nghệ sandboxing, giúp tăng cường tính an ninh và bảo vệ người dùng trước bất kỳ cuộc tấn công độc hại nào.

Bên cạnh đó, Adobe Reader X còn nâng cao khả năng xem và tương tác với các file PDF chứa đựng nội dung đa dạng, như bản vẽ, thư điện thư, bảng tính, video và các thành phần đa phương tiện khác.

Chưa hết, với Adobe Reader X, bạn đã có thể ghi chú vào nội dung file PDF, tùy biến việc đọc file PDF với các chế độ thích hợp với màn hình máy tính, tạo file PDF trực tuyến   từ định dạng tài liệu khác  với dịch vụ  Adobe CreatePDF , chia sẻ file qua dịch vụ Adobe SendNow.

Bạn tải bản miễn phí của Adobe Reader 10.0 từ địa chỉ http://get.adobe.com/reader , hoặc tải trực tiếp tại ftp://ftp.adobe.com/pub/adobe/reader/win/10.x/10.0.0/en_US/AdbeRdr1000_en_US.exe (dung lượng 35,08MB, tương thích với Windows XP/Vista/7).

Trên hộp thoại hiện ra sau khi khởi động Adobe Reader X, bạn bấm nút I agree . Hộp thoại  kế tiếp gồm ba biểu tượng:

-  Open: Mở file PDF có sẵn trong ổ cứng.

Giao diện Adobe Reader X rất gọn gàng, các biểu tượng trên thanh công được thiết kế to rõ hơn, trong đó biểu tượng cho phép tạo ghi chú tại vị trí tùy thích trong nội dung file PDF, biểu tượng hỗ trợ  bôi vàng những đoạn cần làm nổi bật, còn biểu tượng để chuyển sang Read Mode – chế độ đọc file PDF trong không gian rộng rãi hơn do ẩn đi thanh công cụ phía trên và bên trái.

Khi chuyển sang Read Mode (Ctrl + H), phía dưới sẽ xuất hiện thanh công cụ "thoắt ẩn thoắt hiện", chứa các biểu tượng theo thứ tự từ trái sang phải như sau: lưu file PDF vừa chỉnh sửa thành file mới (Ctrl + S), in nội dung (Ctrl + P), chuyển về trang trước, chuyển sang trang kế tiếp, thu nhỏ (Ctrl + phím dấu trừ) và phóng to kích thước chữ (Ctrl + phím dấu cộng), hiện lại hai thanh công cụ.

Nếu muốn đọc file PDF toàn màn hình, bạn nhấn Ctrl + L (hoặc vào menu View> Screen Mode ).

Với các file PDF có đính kèm thêm file khác, bạn nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ bên trái để xem danh sách file đính kèm. Còn chức năng của biểu tượng phía trên là hiển thị tất cả các trang trong file PDF dưới dạng hình thu nhỏ.

Một tính năng thú vị khác của Adobe Reader X: đọc nội file PDF tiếng Anh. Để kích hoạt tính năng này, bạn vào  menu View> Read Out Loud> Active Read Out Loud (hoặc nhấn Shift + Ctrl + Y). Tiếp đó, bạn lại vào  menu View> Read Out Loud và chọn Read This Page Only (chỉ đọc nội dung trang hiện hành), hoặc Read To End Document (đọc toàn bộ các trang). Khi muốn tạm dừng đọc, cũng trong menu View> Read Out Loud , bạn chọn Pause , hoặc chọn Stop để dừng đọc hẳn.

- CreatePDF Online: Tạo file PDF trực tuyến từ định dạng tài liệu khác với dịch vụ Adobe CreatePDF .

Sau khi nhấp chọn biểu tượng này, bạn  nhấp liên kết Add File trên bảng hiện ra bên phải và tìm chọn file tài liệu muốn chuyển thành PDF, chẳng hạn file .doc (không được chọn file đặt tên theo tiếng Việt có dấu). Xong, bấm nút Convert .

Tiếp theo, bạn điền địa chỉ email và mật khẩu đã khai báo lúc đăng ký tài khoản Adobe vào hai hộp Email (Adobe ID) và Password, rồi bấm nút Sign In để đăng nhập dịch vụ Adobe.com.

Lưu ý: Nếu chưa có tài khoản Adobe, bạn nhấp vào liên kết Sign Up dưới trường Need an Adobe ID? để đăng ký.

Lúc đăng nhập thành công, bạn bấm nút Use Existing Account để xác nhận việc upload file và chuyển đổi thành PDF.

Với tài khoản Adobe miễn phí, bạn chỉ có thể tạo file PDF từ định dạng khác tối đa năm lần.

Hộp thoại với thông điệp Completed sẽ xuất hiện khi quá trình chuyển đổi hoàn tất. Bạn nhấp vào liên kết Retrieve PDF File để liên kết đến trang chứa file PDF.

Tại đây, bạn sẽ thấy file PDF vừa tạo kèm theo thông tin về ngày tạo, số trang, dung lượng. Phía trên là ba nút Open (mở file PDF với Adobe Reader X sau khi tải về), Download (tải file PDF về máy), Delete (xóa file PDF).

- Share Files Using SendNow Online: Upload và gửi link tải file (tối đa là 100MB) đến hộp thư người khác nhờ dịch vụ Adobe SendNow.

Sau khi nhấp vào biểu tượng này, bạn giữ nguyên tùy chọn Use Adobe SendNow Online , nhấp vào liên kết Add File phía dưới và tìm chọn file muốn gửi (theo thử nghiệm thì hỗ trợ hầu hết định dạng tài liệu, song chưa hỗ trợ .exe, .flv, .wmv, .mp3,…). Tiếp đó, bạn điền địa chỉ email người nhận vào hộp To , tiêu đề thư vào hộp Subject và nội dung thư vào hộp Message , rồi bấm nút Send Link .

Ở hộp thoại hiện ra kế tiếp, bạn cũng bấm nút Use Existing Account để xác nhận việc upload và gửi link tải file với tài khoản Adobe đã đăng nhập.

Người khác chỉ được phép tải file này 100 lần, đồng thời sau bảy ngày kể từ lúc upload thì file sẽ bị xóa khỏi server.

Khi thấy hộp thoại với thông điệp Compeleted xuất hiện là việc gửi upload và link tải file đã thành công. Bạn nhấp vào liên kết View and Track Sent File để liên kết đến trang chứa file đã upload.

Trong khi đó, người nhận chỉ việc mở thư gửi đến từ sendnow-invitations@acrobat.com , nhấp vào liên kết trong thư, rồi bấm nút Download trong trang web vừa chuyển đến để tải file về máy.

C.T